Mục tiêu bài học:
- Xem lịch sử các layer tạo nên 1 Docker Image.
- So sánh Dockerfile và Image History.
- Sử dụng một số flag hữu ích khi xem lịch sử.
Các lệnh chính
1. Xem lịch sử 1 image
docker image history <image-name>:<tag>
Ví dụ:
docker image history node:latest
docker image history <username>/weather-app:latest
2. Tìm image ID
docker image ls | grep <image-id>
3. Xem lịch sử với full ID, không bị cắt bớt
docker image history --no-truncate <image-name>:<tag>
Dùng để hiển thị đầy đủ lệnh và ID, nhưng có thể khó đọc.
4. Xuất kết quả ra file
docker image history --no-truncate <image-name>:<tag> > output.txt
5. Chỉ hiển thị Image ID
docker image history --quiet <image-name>:<tag>
6. Kết hợp -quiet và -no-truncate
docker image history --quiet --no-truncate <image-name>:<tag>
Kết quả khi xem history
- Mỗi layer tương ứng với 1 instruction trong Dockerfile như:
FROMRUNCOPYENVWORKDIREXPOSEENTRYPOINT
- Lớp cuối cùng là Image ID, có thể kiểm tra bằng
docker image ls. - Nhiều tag khác nhau có thể trỏ đến cùng 1 image ID.
Tổng kết
| Lệnh | Ý nghĩa |
|---|---|
docker image history | Xem lịch sử các layer |
--no-truncate | Hiện đầy đủ ID & command |
--quiet | Chỉ hiển thị ID |
> | Xuất ra file |